CHIỀU DÀI

1.541 km điểm đầu là Ga Ngọc Hồi, Hà Nội và điểm cuối tại Ga Thủ Thiêm, TP.HCM.

QUY MÔ

Gồm 23 ga hành khách và 5 ga hàng hóa.

Đường sắt cao tốc Việt Nam đang được định hướng trở thành một trong những loại hình giao thông quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hệ thống hạ tầng quốc gia. Trọng tâm lớn nhất hiện nay là dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam, kết nối Hà Nội với TP.HCM, đồng thời từng bước hình thành mạng lưới đường sắt hiện đại kết nối các vùng kinh tế và đô thị lớn.

Khác với hệ thống đường sắt hiện hữu chủ yếu phục vụ vận tải hành khách và hàng hóa với tốc độ tương đối thấp, đường sắt tốc độ cao được phát triển theo hướng đường đôi, điện khí hóa, khổ đường tiêu chuẩn 1.435 mm và vận hành ở tốc độ cao. Tuyến Bắc – Nam được định hướng với tốc độ thiết kế 350 km/h, tạo ra phương thức di chuyển mới giữa các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam.

TỔNG QUAN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO BẮC NAM

Tên dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam
Điểm đầu Ga Ngọc Hồi, Hà Nội
Điểm cuối Ga Thủ Thiêm, TP.HCM
Chiều dài Khoảng 1.541 km
Khổ đường 1.435 mm
Quy mô Đường đôi
Tốc độ thiết kế 350 km/h
Ga hành khách 23
Ga hàng hóa 5
Tải trọng trục 22,5 tấn/trục
Điện khí hóa
Vận tải chính Hành khách
Tổng vốn sơ bộ 1.713.540 tỷ đồng
Tương đương 67,34 tỷ USD
Khởi công dự kiến Cuối năm 2026
Mục tiêu cơ bản hoàn thành 2035
Cách thức triển khai mới Tách thành 17 dự án độc lập

 

Về dài hạn, đường sắt cao tốc Việt Nam không chỉ dừng ở tuyến Bắc – Nam. Quy hoạch mạng lưới đường sắt còn hướng tới việc tăng cường kết nối giữa các vùng kinh tế, các đô thị lớn, cảng biển, trung tâm logistics và các đầu mối giao thông quan trọng. Đây là nền tảng để phát triển mô hình TOD (Transit-Oriented Development), trong đó nhà ga đường sắt có thể trở thành hạt nhân của các khu đô thị và trung tâm dịch vụ mới.

Đối với Việt Nam, việc phát triển đường sắt tốc độ cao còn có ý nghĩa trong việc giảm áp lực cho đường bộ và hàng không, nâng cao năng lực vận tải hành khách, rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng và thúc đẩy liên kết kinh tế. Đồng thời, quá trình đầu tư cũng tạo nhu cầu lớn đối với công nghiệp đường sắt, cơ khí, điện – điện tử, xây dựng, công nghệ điều khiển và nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

KHU ĐÔ THỊ TOD

TOD (Transit-Oriented Development) là mô hình phát triển đô thị lấy giao thông công cộng làm trung tâm, trong đó nhà ga hoặc điểm trung chuyển lớn trở thành hạt nhân để tổ chức không gian đô thị, thương mại, dịch vụ, nhà ở và không gian công cộng.

GA ĐƯỜNG SẮT CAO TỐC BẮC NAM

STT Ga hành khách Tỉnh/thành
1 Ngọc Hồi Hà Nội
2 Phủ Lý Hà Nam
3 Nam Định Nam Định
4 Ninh Bình Ninh Bình
5 Thanh Hóa Thanh Hóa
6 Vinh Nghệ An
7 Hà Tĩnh Hà Tĩnh
8 Vũng Áng Hà Tĩnh
9 Đồng Hới Quảng Bình
10 Đông Hà Quảng Trị
11 Huế Thừa Thiên Huế
12 Đà Nẵng Đà Nẵng
13 Tam Kỳ Quảng Nam
14 Quảng Ngãi Quảng Ngãi
15 Bồng Sơn Bình Định
16 Diêu Trì Bình Định
17 Tuy Hòa Phú Yên
18 Diên Khánh Khánh Hòa
19 Tháp Chàm Ninh Thuận
20 Phan Rí Bình Thuận
21 Mương Mán Bình Thuận
22 Long Thành Đồng Nai
23 Thủ Thiêm TP.HCM

Các ga đường sắt cao tốc Bắc – Nam khu vực miền Bắc

Theo phương án tuyến, khu vực miền Bắc có 6 ga hành khách, tính từ điểm đầu tuyến:

Ngọc Hồi → Phủ Lý → Nam Định → Ninh Bình → Thanh Hóa → Vinh

  • Ga Ngọc Hồi: Hà Nội – điểm đầu của tuyến.
  • Ga Phủ Lý: khu vực Hà Nam.
  • Ga Nam Định: khu vực Nam Định.
  • Ga Ninh Bình: khu vực Ninh Bình.
  • Ga Thanh Hóa: khu vực Thanh Hóa.
  • Ga Vinh: khu vực Nghệ An, là đầu mối quan trọng kết nối khu vực Bắc Trung Bộ.

Các ga đường sắt cao tốc Bắc – Nam khu vực Bắc Trung Bộ

Theo phương án 23 ga hành khách, khu vực Bắc Trung Bộ có 5 ga, tiếp nối từ ga Vinh về phía Nam:

Hà Tĩnh → Vũng Áng → Đồng Hới → Đông Hà → Huế

  • Ga Hà Tĩnh: phục vụ kết nối khu vực trung tâm Hà Tĩnh với tuyến đường sắt tốc độ cao.
  • Ga Vũng Áng: có vai trò kết nối khu vực kinh tế Vũng Áng – Kỳ Anh, đặc biệt với khu kinh tế và cảng Vũng Áng.
  • Ga Đồng Hới: đầu mối giao thông quan trọng của khu vực Quảng Bình.
  • Ga Đông Hà: kết nối khu vực Quảng Trị và hành lang kinh tế Đông – Tây.
  • Ga Huế: phục vụ đô thị Huế và khu vực lân cận, đồng thời là một trong những điểm kết nối quan trọng trên hành lang Bắc – Nam.

Các ga đường sắt cao tốc Bắc – Nam khu vực miền Trung

Theo phương án 23 ga hành khách, khu vực miền Trung có 6 ga, tiếp nối sau ga Huế:

Đà Nẵng → Tam Kỳ → Quảng Ngãi → Bồng Sơn → Diêu Trì → Tuy Hòa

  • Ga Đà Nẵng: đầu mối giao thông lớn của khu vực miền Trung, kết nối với hệ thống giao thông đô thị và các tuyến liên vùng.
  • Ga Tam Kỳ: phục vụ khu vực phía Nam Quảng Nam và kết nối với các đô thị, khu kinh tế trong vùng.
  • Ga Quảng Ngãi: kết nối trung tâm tỉnh Quảng Ngãi, Khu kinh tế Dung Quất và các khu vực công nghiệp phía Bắc tỉnh.
  • Ga Bồng Sơn: phục vụ khu vực phía Bắc Bình Định, kết nối với các đô thị và khu vực kinh tế ven biển.
  • Ga Diêu Trì: nằm trong khu vực đầu mối giao thông của Bình Định, kết nối với TP Quy Nhơn và các khu vực lân cận.
  • Ga Tuy Hòa: phục vụ TP Tuy Hòa và tỉnh Phú Yên, tăng khả năng kết nối với các trung tâm kinh tế – du lịch khu vực Nam Trung Bộ.

Các ga đường sắt cao tốc Bắc – Nam khu vực Nam Trung Bộ

Theo phương án 23 ga hành khách, khu vực Nam Trung Bộ có 4 ga, tiếp nối sau ga Tuy Hòa:

Diên Khánh → Tháp Chàm → Phan Rí → Mương Mán

  • Ga Diên Khánh: phục vụ khu vực Khánh Hòa, kết nối với Nha Trang và các khu vực đô thị, du lịch lân cận.
  • Ga Tháp Chàm: nằm trên địa bàn Ninh Thuận theo phương án cũ, phục vụ khu vực Phan Rang – Tháp Chàm và vùng phụ cận.
  • Ga Phan Rí: phục vụ khu vực phía Bắc Bình Thuận, tăng khả năng kết nối giữa các đô thị ven biển với trục giao thông Bắc – Nam.
  • Ga Mương Mán: là đầu mối đường sắt quan trọng của khu vực Bình Thuận, kết nối với Phan Thiết và các khu vực phía Nam.

Các ga đường sắt cao tốc Bắc – Nam khu vực Đông Nam Bộ

Theo phương án 23 ga hành khách, khu vực Đông Nam Bộ có 2 ga, nằm ở đoạn cuối tuyến:

Long Thành → Thủ Thiêm

  • Ga Long Thành: nằm trên địa bàn Đồng Nai theo phương án trước đây, có vai trò kết nối khu vực đô thị – công nghiệp Long Thành, đặc biệt thuận lợi cho việc liên kết với sân bay quốc tế Long Thành và mạng lưới giao thông vùng Đông Nam Bộ.
  • Ga Thủ Thiêm: tại TP.HCM, là điểm cuối của tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, kết nối với khu đô thị Thủ Thiêm và hệ thống giao thông đô thị của TP.HCM.

TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI

Tiến độ triển khai đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam

Tính đến tháng 9/2026, dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam đang ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chưa bước vào thi công xây dựng toàn tuyến. Quốc hội đã thông qua chủ trương đầu tư từ năm 2024; mục tiêu hiện nay là đẩy nhanh lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, giải phóng mặt bằng và các dự án tái định cư để tiến tới khởi công.

1. Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư

Ngày 30/11/2024, Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam tại Nghị quyết 172/2024/QH15.

Dự án có chiều dài khoảng 1.541 km, tốc độ thiết kế 350 km/h, đường đôi khổ 1.435 mm, gồm 23 ga hành khách và 5 ga hàng hóa.

2. Năm 2025: chuẩn bị triển khai

Trong năm 2025, Chính phủ và Bộ Xây dựng tập trung hoàn thiện các cơ chế, tổ chức bộ máy và chuẩn bị các điều kiện để triển khai dự án.

Đầu năm 2026, Bộ Xây dựng thành lập Ban Chỉ đạo triển khai dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, đồng thời yêu cầu xây dựng tiến độ chi tiết để bảo đảm các điều kiện khởi công.

3. Năm 2026: đẩy nhanh Báo cáo nghiên cứu khả thi

Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong năm 2026 là lựa chọn tư vấn có năng lực, kinh nghiệm quốc tế để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Theo kế hoạch được công bố, việc lựa chọn tư vấn được triển khai trong năm 2026; báo cáo giữa kỳ của hồ sơ nghiên cứu khả thi dự kiến hoàn thành vào tháng 6/2027.

TIN TỨC ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO BẮC NAM

5/5 - (1 bình chọn)